Ký sinh trùng
29/08/2016
Bộ môn ký sinh trùng

I. Giới thiệu chung

KST là môn học về các đơn bào, đa bào (giun sán, tiết túc) và vi nấm gây bệnh trên cơ thể người.

Tuy nhiên trong giai đoạn hiện nay, bệnh do ký sinh trùng ngày càng phức tạp khó điều trị do tình hình đề kháng thuốc ngày càng tăng. Hơn nữa, bệnh cơ hội do ký sinh trùng ngày càng nhiều đặc biệt ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch (bệnh lao, ung thư, AIDS, ...). Mặc dù người dân có ý thức trong việc xổ giun sán định kỳ, tuy nhiên bệnh giun sán cũng cần quan tâm vì do cách ăn uống hiện nay theo xu hướng không nấu chín: lẩu, gỏi (cá), nướng,... Ngoài ra, hiện nay mức độ ô nhiễm không khí ngày càng nhiều, nấm mốc là một trong những nguyên nhân. Nấm mốc gây bệnh cơ hội và là mối đe dọa tính mạng cho những bệnh nhân ở phòng chăm sóc đặc biệt. Chúng không những gây bệnh ở các xoang, cơ quan nội tạng của người mà còn tiết độc tố có thể dẫn đến gây ung thư. Trong lĩnh vực Dược, nấm mốc là yếu tố gây nhiễm trong các loại thuốc có nguồn gốc dược liệu.

Vì thế, môn học Ký sinh giảng dạy cho sinh viên về đơn bào, giun sán, vi nấm (gây bệnh ngoài da, nấm mốc).

Môn học này giúp sinh viên khái quát hóa về hình dạng, chu trình phát triển, chẩn đoán bệnh; biết cách phòng bệnh và làm cơ sở để hiểu nguyên tắc điều trị bệnh ký sinh.

Đây là một trong những môn cơ bản trong việc đào tạo nhân lực cho ngành Dược, là môn cơ sở cho các môn Hóa Dược, Dược lý, Dược lâm sàng, Kiểm nghiệm, Dược liệu, Bệnh học.

II. Lịch sử

Bộ môn KST được chính thức thành lập từ năm 2015

Các Thầy Cô phụ trách Bộ môn:

2015 – nay: ThS. Lê Thị Ngọc Huệ Giảng viên thỉnh giảng

III.Đối tượng giảng dạy

Sinh viên hệ chính quy năm thứ 3

Sinh viên hệ liên thông từ Trung cấp lên Đại học năm thứ 2

Sinh viên hệ liên thông từ Cao đẳng lên Đại học năm thứ 2

V. Mục tiêu

Trang bị cho sinh viên Dược kiến thức cơ bản về hình dạng, đặc điểm sinh trưởng, chu trình phát triển của từng loại KST gây bệnh: đơn bào trong máu (KST sốt rét), đơn bào trong ruột (amíp, Giardia,..), giun sán, vi nấm, muỗi.

Cung cấp kiến thức cơ bản làm nền tảng giúp sinh viên tiếp thu tốt các môn nghiệp vụ về cách sử dụng thuốc và nguyên tắc điều trị bệnh do ký sinh trùng gây ra.

VI. Phương pháp giảng dạy

1. Lý thuyết:

  • Sinh viên học tại giảng đường
  • Giảng viên trình bày bằng máy chiếu, phấn và bảng
  • Cho câu hỏi trước mỗi bài học mới. Giảng bài. Trong lúc giảng và sau khi giảng xong, SV trả lời câu hỏi đã nêu. Cho điểm, tính vào điểm quá trình.
  • Cho những bài tập về tình huống sát với thực tiển và tập cho SV tìm cách giải quyết. Mục đích giúp SV dễ nhớ bài.

2. Thực tập:

  • Sinh viên thực hành tại phòng thí nghiệm theo từng nhóm với sự hướng dẫn của giảng viên, sinh viên thu thập kết quả và làm kiểm tra sau buổi học
  • Giảng viên sẽ chấm bài, trao đổi và trả bài lại cho sinh viên
  • Giảng viên đánh giá suốt quá trình thực tập của sinh viên được dựa trên:
  • Trả lời câu hỏi đầu mỗi buổi học
  • Kỹ năng thực hành
  • Bài kiểm tra cuối mỗi buổi học, kết quả tính toán bài báo cáo thực hành
  • Thái độ học tập, mức độ chuyên cần và chấp hành nội quy phòng thực tập

VII. Đánh giá

1. Lý thuyết:

Điểm môn học là tổng hợp của 02 điểm thành phần:

  • Điểm quá trình: 40 % (trọng số)
  • Điểm thi kết thúc môn học: 60% (trọng số), bắt buộc SV phải tham gia kỳ thi kết thúc môn học.

2. Thực tập:

Điểm môn học là tổng hợp của 02 điểm thành phần:

  • Điểm phát biểu trong lúc giảng bài đầu giờ
  • Điểm kiển tra mỗi cuối buổi học

Cho điểm cộng khi phát biểu đầu giờ.

Điểm trung bình của kiểm tra là điểm của phần thực hành.

Nếu có điểm cộng thì được nâng điểm trong trường hợp điểm lẻ.

VII. Các giáo trình, sách, tài liệu tham khảo hoặc liên quan tới môn học

Tài liệu chính:

  • Sách Ký Sinh Trùng (dùng cho đào tạo Dược Sĩ Đại học), 2015, NXB Giáo dục Việt Nam; Nguyễn Đinh Nga chủ biên, những người cùng biên soạn: Cố GS.TS. Viện sĩ Nguyễn Vĩnh Niên, DS. CK2. Nguyễn Liên Minh, ThS. Lê Thị Ngọc Huệ, TS. Nguyễn Thị Vân Hà (Ký sinh Dược- Đại học Y dược TP. HCM).
  • Giáo trình Thực tập Ký Sinh Trùng, 2015, NXB Hồng Đức, Nguyễn Đinh Nga chủ biên; những người cùng biên soạn: ThS. Lê Thị Ngọc Huệ, TS. Nguyễn Thị Vân Hà (Ký sinh Dược- Đại học Y dược TP. HCM)

    Tài liệu tham khảo:

  • Trần Xuân Mai, 2013, Ký Sinh Trùng y học, Khoa Y- Bộ môn Ký Sinh học,ĐHYD Tp. Hồ Chí Minh,NXB Y học.
  • Guy St. Germain, 1996, Identifying filamentous fungi, A clinical laboratory handbook.
  • Larry S.Robert, John Janovy, Jr.2000, Foundation ofParasitology 6th Edition, McGraw – Hill.
  • Patrick R.Murray, 2005, Manual of clinical microbiology, 8th edition, ASM press, Washington DC.

IX. Chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy, phương pháp học và nghiên cứu bộ môn

Tháng 09/2016 mới bắt đầu dạy lớp đầu tiên nên chưa có viết về phần này.

X. Nội qui về phòng thực tập và các qui trình thực tập trong suốt quá trình học

Nội qui và qui trình thực tập

  • Đi học đúng giờ, đi muộn 15 phút không được vào thực tập.
  • Phải mặc áo blouse khi vào phòng thực tập.
  • Phải ngồi đúng vị trí theo thứ tự đã được quy định trong danh sách điểm danh.
  • Phải lấy kính hiển vi theo số thứ tự của vị trí ngồi thực tập.
  • Phải đi thực tập đúng nhóm. Chỉ chuyển nhóm khi được giáo viên cho phép.
  • Phải thực tập bù trong tuần và phải xin phép trước ngày dự định bù từ 1-2 ngày để bộ môn sắp xếp.
  • Trường hợp không thể thực tập bù được trong tuần, bộ môn chỉ xem xét và giải quyết cho những trường hợp đột xuất, đặc biệt.
  • Mỗi buổi thực tập đều phải ký tên vào sổ điểm danh. Cuối buổi tổng kết, nếu SV không ký tên sẽ bị ghi tên vắng mặt.
  • SV vắng một buổi thực tập sẽ không được thi.
  • Nhóm trưởng phân công cho nhóm viên trực nhật làm các công việc sau:.
    • Vệ sinh phòng thực tập và cất kính mẫu.
    • Điểm danh và kiểm tra chữ ký.
  • SV làm bể lam mẫu:
    • Trong lúc thực tập bị trừ điểm thi:
    • Trừ 2 điểm (lam đơn bào). Trừ 1 điểm (lam mẫu khác).
    • Trong lúc thi: bị zero điểm bài thi.
  • Trong quá trình thực tập, sinh viên không được:
    • Đem thức ăn, nước uống vào phòng thực tập
    • Mất trật tự, đùa giỡn, làm việc riêng trong giờ học
  • Những trường hợp vi phạm quy định thực tập:
    • Điểm danh thay cho bạn
    • Gian dối trong thực tập (làm bài kiểm tra thay cho bạn, sao chép báo cáo của người khác)

      Trong trường hợp phát hiện các vi phạm kể trên, sinh viên sẽ bị xử lý theo quy định của bộ môn từ khiển trách đến cấm thi tùy mức độ vi phạm

  • Các bài quan sát hình thể KST trên kính mẫu:
    • Kiểm tra đầu giờ
    • GV giảng bài
    • SV quan sát hình thể KST trên kính mẫu (trung bình 25 kính mẫu/buổi, 3 phút/kính mẫu)
    • Xem kính mẫu tự do (khoảng 30 phút)
    • Giảng viên tổng kết bài học
    • Giải lao 15 phút (KTV chuẩn bị kính mẫu kiểm tra cuối buổi)
    • Kiểm tra: 10 SV/nhóm/10 phút
    • Giảng viên chấm bài, trả bài và giải đáp thắc mắc
    • Sinh viên trực vệ sinh phòng học
  • Các bài thực hành kỹ thuật trực tiếp với vi nấm:
  • Kiểm tra đầu giờ
  • GV giảng bài
  • SV tiến hành các thao tác kỹ thuật trên vi nấm dưới sự hướng dẫn của GV
  • GV tổng kết bài và giải đáp thắc mắc liên quan đến bài thực hành
  • SV nộp bài báo cáo và trực vệ sinh phòng học

XI. Các thành tựu và cải tiến của bộ môn và hình ảnh của bộ môn

Tháng 09/2016 mới bắt đầu dạy lớp đầu tiên nên chưa có viết về phần này.

Tháng 09/2016 mới bắt đầu dạy lớp đầu tiên, chưa có dạy thực hành nên chưa có hình ảnh với sinh viên.

Từ khóa:
Top