Hóa lý
29/08/2016
Hóa lý

BỘ MÔN HÓA LÝ DƯỢC

  1. NHÂN SỰ

    Giảng viên cơ hữu:

    ThS. Nguyễn Thị Thu Vân

    DS. Nguyễn Thị Anh Thi

     Giảng viên thỉnh giảng:

    TS. Trần Phi Hoàng Yến

     Kỹ thuật viên: CN. Nguyễn Thị Thùy Lý 

  2. LỊCH SỬ

    Bộ môn Hóa lý dược được thành lập từ tháng 08 năm 2015.

    Mặc dù mới thành lập, nhưng bộ môn đã được trang bị đầy đủ các trang thiết bị, hóa chất và dụng cụ cần thiết để giảng dạy thực hành học phần Hóa lý dược cho sinh viên Khoa dược. 

  3. LÝ THUYẾT VÀ THỰC HÀNH HÓA LÝ DƯỢC

Đối tượng giảng dạy

Sinh viên đại học chính quy năm thứ 2 và sinh viên hệ liên thông năm  thứ 2.

Mô tả vắn tắt nội dung môn học

Hóa Lý là tên gọi tắt của môn học nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến hóa học và vật lý, là một trong những ngành cơ bản của hóa học hiện đại. Đối tượng của Hóa lý là nghiên cứu mối liên hệ giữa quá trình hóa học và vật lý. Nội dung của chương trình Hóa lý gồm nhiều bộ phận như: Cấu tạo chất; Nhiệt động lực học; Học thuyết về dung dịch; Điện hóa học; Động hóa học; Quang hóa học; Học thuyết về hiện tượng bề mặt và hóa keo. Trên đây là các bộ phận chính của Hóa lý, cần lưu ý mọi quá trình trong tự nhiên bao giờ cũng liên quan tới nhiều hiện tượng khác.

Hóa lý có giá trị đặc biệt to lớn đối với sự phát triển của mọi ngành hóa học khác như: hóa vô cơ, hóa hữu cơ, hóa phân tích, hóa sinh, hóa kỹ thuật, dược lực học, bào chế và dược liệu. Các môn học trên đều sử dụng rộng rãi những kết quả và phương pháp của hóa lý để giải quyết những nghiên cứu của mình. 

Mục tiêu môn học: Sau khi học xong môn học này, sinh viên  phải có được:

  • Kiến thức:

Hiểu được về điện hóa học: hiểu và biết cách thực hiện việc xác định được độ dẫn điện riêng, độ dẫn điện đương lượng của dung dịch bằng phương pháp đo độ dẫn. Giải thích được cơ chế phát sinh điện thế trên điện cực, trình bày được nguyên tắc cấu tạo các loại điện cực; hiểu được vai trò và ứng dụng của phép đo điện thế trên điện cực trong ngành Y Dược.

Hiểu được cơ sở lý thuyết của quá trình động học của các phản ứng hóa học đơn giản và phức tạp, ảnh hưởng của nhiệt độ, chất xúc tác… đến tốc độc của phản ứng. Biết cách khảo sát quá trình động học của phản ứng hóa học, ứng dụng trong khảo sát quá trình phân hủy thuốc trong nghiên cứu và tính toán hạn dùng của thuốc.

Hiểu và giải thích được các hiện tượng bề mặt và hấp phụ. Biết cách ứng dụng lý thuyết về các hiện tượng bề mặt trong kỹ thuật bào chế, phát triển thuốc và giải thích được các quá trình dược động học của thuốc.

Trình bày được khái niệm, tính chất và biết cách điều chế một số hệ phân tán ứng dụng trong ngành dược. Hiểu và giải thích được các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền của một số hệ phân tán; hiểu khái niệm, phân loại và vai trò của chất hoạt động bề mặt.

  • Kỹ năng:

Nhận diện được và biết sử dụng một cách thành thạo các dụng cụ, trang thiết bị cơ bản trong phòng nghiệm hóa lý.

Thực hiện thành thạo các thao tác cơ bản trong phòng thí nghiệm hóa lý.

Động hóa học: Xác định được tốc độ phản ứng của các phản ứng hóa học và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng bậc 1 và  bậc 2.

Điện hóa học: Sử dụng thành thạo máy đo pH, máy đo độ dẫn điện và thực hiện được việc xác định pH của dung dịch, pha chế dung dịch đệm và khảo sát được khả năng đệm của hệ đệm.

Hệ phân tán:  Điều chế và giải thích được những tính chất của hệ keo, điều chế và xác định được loại nhũ dịch. Một số hệ phân tán; hiểu khái niệm, phân loại và vai trò của chất hoạt động bề mặt.

  • Thái độ:

Thực hiện nghiêm túc các thao tác cơ bản trong phòng thí nghiệm.

Có tác phong thận trọng, thái độ bình tĩnh, thao tác chính xác, tập trung khi thực hiện các thí nghiệm hóa lý.

4. SÁCH VÀ GIÁO TRÌNH

Tài liệu chính: 

  1. Đỗ Minh Quang, Hóa lý Dược, NXB Y học Hà Nội, 2011.
  2. Giáo trình thực hành Hóa lý dược - 2016 

Tài liệu tham khảo:

Tiếng Việt:

1.  F. Daniels, R. A. Alberty, Hóa lý, Bản dịch tiếng Việt, NXB ĐH -THCN, 1979.

2. Hà Thúc Huy, Hóa Keo, Trường Đại học Tổng hợp TP. HCM, 1995.

3. Mai Long, Hóa Lý, NXB Y học  và TDTT Hà Nội, 1970.

4. Mai Long, Thực hành hóa lý, NXB Y học và TDTT Hà Nội, 1970.

Tiếng Anh:

1. A. Martin, Physical Pharmacy, 6th Edition, Philadelphia, London, 2005.

Florence, Alexander T; Attwood, David. Physicochemical Principles of Pharmacy.

2. Alexander T Florence - Former Dean, School of Pharmacy, University of London, UK and David Attwood - Professor Emeritus, School of Pharmacy and Pharmaceutical Sciences, University of Manchester, UK

3. Hari Jeevan Arnikar (Author), S. S. Kadam (Author), K. N. Gujar (Author). Essentials of Physical Chemistry and Pharmacy Paperback – April 15, 1992 

4. Leonard Saunders  (Author). Principles of Physical Chemistry for Biology and Pharmacy Hardcover – April 8, 1971

5. Mansoor AmijiThomas J. CookCary Mobley. Applied Physical Pharmacy 2/E 2nd Edition. McGraw-Hill Education / Medical; 2 edition (May 16, 2014).

6. Physicochemical Principles of Pharmacy, A.T. Florence and D. Attwood, 3rd ed, Palgrave,1998.

7. S.C. Wallwork  (Author), D.J.W. Grant (Editor). Physical Chemistry for Students of Pharmacy and Biology Paperback – 29 Aug 1977 

5. NỘI QUY PHÒNG THỰC HÀNH HÓA LÝ DƯỢC

A. Quản lý hành chính

1. Giờ học:

Thực hành buổi sáng     : SV có mặt lúc 7g00

Thực hành buổi chiều    : SV có mặt lúc 12g40

Thực hành buổi tối: SV có mặt lúc 18g

Lưu ý: SV đi trễ 15 phút xem như vắng buổi học đó.

2. Quy trình của buổi thực hành: Bắt đầu buổi thực hành: SV cất cặp, sách, đồ cá nhân ở dãy bàn theo quy định của bộ môn; SV vào vị trí nhóm tại các dãy bàn thực hành; Nhân viên bộ môn điểm danh sinh viên; SV nghe CBG giảng bài đầu giờ và kiểm tra bài đã chuẩn bị; SV nhận dụng cụ; SV kiểm tra dụng cụ; SV tiến hành thí nghiệm, CBG quan sát và hướng dẫn thao tác cho SV; SV báo cáo kết quả thực hành; CBG tổng kết bài cho SV; SV rửa và trả dụng cụ; Nhân viên bộ môn sẽ kiểm tra dụng cụ; SV làm vệ sinh phòng thí nghiệm- Kết thúc buổi thực hành. Bài báo cáo thực hành sẽ được làm theo tiểu nhóm và nộp cho bộ môn vào ngày hôm sau.

3. Sinh viên phải kiểm tra dụng cụ theo danh sách dụng cụ đính kèm và báo lại cho nhân viên quản lý dụng cụ của bộ môn nếu dụng cụ chưa đủ hoặc bể vỡ sẵn. Sau 10 phút nhận dụng cụ, sinh viên sẽ phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về số lượng dụng cụ theo danh sách.

Trong quá trình thực hành, sinh viên chỉ được lấy hóa chất với số lượng vừa đủ cho thí nghiệm, không được vây bẩn hóa chất trên bàn thực hành.

4. Đối với các hóa chất cần xử lý, sinh viên phải đổ các hóa chất này vào đúng bình/ lọ theo yêu cầu của bộ môn.

5. Sau khi thực hành xong, sinh viên phải sắp xếp hóa chất ngay ngắn, có trật tự, lau bàn, và để rổ dụng cụ vào đúng chỗ quy định. Phải tắt nguồn điện của: cân (+ vệ sinh cân sạch sẽ), kính hiển vi (+ vệ sinh tổng thể kính hiển vi), quạt, đèn, bếp cách thủy, bếp điện sau khi sử dụng.

6. Sinh viên phải mang theo quả bóp cao su, găng tay, ống nhựa nhỏ giọt (pipet Pasteur), khăn lau bàn, giấy lót cân, kéo để sử dụng khi cần thiết trong buổi thực hành.

7. Nhóm trưởng phải phân công nhóm phụ trách vệ sinh chung cho buổi học hôm đó. Nhóm này phải phụ trách kiểm tra vệ sinh các bàn, quét nền, lau nền sạch sẽ trước khi ra khỏi phòng thực tập. Nhóm chịu trách nhiệm trực nhật nếu không hoàn thành nhiệm vụ sẽ bị trừ điểm quá trình.

8. SV phải đeo bảng tên, mặc áo blouse đúng quy định khi vào phòng thực hành.

9. SV được phép xin vắng với lý do chính đáng: bệnh (phải có chứng từ chứng minh), hỏi cưới của bản thân, tang (cha, mẹ của bản thân và của vợ/chồng).

10. Sinh viên vắng có phép sẽ được sắp xếp thực tập bù. Sinh viên được bù tối đa 2 lần trong suốt đợt thực hành.

11. Trong giờ thực hành SV phải giữ trật tự, không nói chuyện riêng, không làm việc riêng gây ảnh hưởng đến thầy cô và các bạn. Điện thoại di động phải để ở chế độ rung; khi cần thiết nghe điện thoại phải xin phép CBG và ra khỏi phòng thực hành để nghe điện thoại. SV vi phạm sẽ bị trừ điểm quá trình.

12. Trong giờ thực hành SV không được tự ý ra ngoài. Nếu muốn ra ngoài phải xin phép CBG phụ trách buổi thực hành hôm đó. SV vi phạm sẽ bị trừ điểm quá trình.

B. Quản lý chuyên môn

13. Trước khi vào phòng thực hành, SV phải đọc bài, nắm vững kiến thức cơ bản của bài thực hành, nắm vững những công việc sẽ phải làm trong buổi thực hành hôm đó và sẽ được CBG kiểm tra khi bước vào buổi thực hành.

14. SV phải thực hiện đầy đủ nội dung của bài thực hành và ghi nhận kết quả theo yêu cầu.

15. SV phải hoàn thành bài báo cáo thực hành và nộp lại cho bộ môn theo đúng thời hạn yêu cầu.

16. SV nếu có thắc mắc liên quan đến bài thực hành thì có quyền đặt câu hỏi cho CBG trong buổi thực hành hoặc ghi lại các câu hỏi trong bài báo cáo để được giải đáp.

C. Điểm kết thúc môn học

17. Điều kiện để có điểm kết thúc môn học

- Hoàn thành  đầy đủ các buổi thực hành, thiếu một buổi thực hành thì điểm kết thúc môn học sẽ là 0 điểm (không điểm).

- Hoàn thành đầy đủ các bài báo cáo thực hành theo yêu cầu của môn học và bài kiểm tra trong quá trình học thực hành.

- Không có tên trong danh sách nợ dụng cụ của bộ môn (Do đó, nếu SV nào làm vỡ dụng cụ trong quá trình thực hành sẽ phải mua hoàn lại cho bộ môn trước buổi thực hành cuối)

   18. Điểm kết thúc môn học sẽ do phòng Quản lý đào tạo – Khoa Dược – Trường Đại học Quốc Tế Hồng Bàng công bố. 

6. NHỮNG HÌNH ẢNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÔN

Từ khóa:
Top