Dược liệu
29/08/2016
Dược liệu

 

  1. Bộ môn Dược liệu thuộc khoa Dược , trường ĐHQT Hồng Bàng được thành lập cùng với khoa Dược vào năm 2010.

    Về nhân sự bao gồm:

          - ThS. Mã Chí Thành       (Trưởng bộ môn giai đoạn 2010-2014)

         -  TS. Võ Thị Bạch Tuyết (Trưởng bộ môn  giai đoạn 2014-2016)

         -  ThS. Lý Tú Loan (Giảng viên)

         -  DSTH.  Nguyễn Thị Hạnh (KTV).

         -  Một số thầy cô  thuộc ĐHYD Tp. HCM (thỉnh giảng).

    Đối tượng giảng dạy là học sinh, sinh viên hệ Trung cấp, Cao đẳng, Đại học chính qui, Đại học liên thông.

    Nội dung giảng dạy bao gồm các học phần: Lý thuyết và thực hành Dược liệu hệ Trung cấp, Lý thuyết và thực hành Dược liệu hệ Cao đẳng, Thực hành Dược khoa 2, Dược liệu 1 và Dược liệu 2 (hệ Đại học chính qui và liên thông).

    Mục tiêu giảng dạy:

    Dược liệu học là môn khoa học nghiên cứu về những nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc từ thực vật, động vật và khoáng vật.

    • Học phần lý thuyết và thực hành Dược liệuhệ Trung cấp và Cao đẳng cung cấp cho sinh viên:
      • Về kiến thức:
  2. Tài liệu tham khảo (sách, giáo trình, trang web):
    • Sách tham khảo:
  3. Một số kinh nghiệm để học và nhớ tên khoa học cây thuốc:

    Tên khoa học của cây thuốc, vị thuốc là tên thống nhất trên toàn thế giới. Mỗi cây thuốc có thể có nhiều tên địa phương khác nhau do đó dễ gây nhầm lẫn trong sử dụng và nghiên cứu. Để tránh những rào cản trong khác biệt về ngôn ngữ giữa các dân tộc trên toàn thế giới khi nói đến cây thuốc, các nhà khoa học đã thống nhất đặt tên cho từng cây thuốc bằng tiếng Latin. Điều nầy giúp cho việc trao đổi thông tin về cây thuốc trở nên dễ dàng hơn giữa các ngôn ngữ khác nhau nhưng đôi khi lại gây ra những khó khăn cho các sinh viên khi phải học và nhớ tên cây thuốc bằng một thứ ngôn ngữ khác với tiếng mẹ đẻ.

    Kinh nghiệm học và nhớ tên khoa học (tên chi, loài, họ) bằng tiếng Latin:

    • Viết ra nhiều lần trên giấy và kiểm tra chính tả.
    • Soạn tên khoa học của từng nhóm cây thuốc vào chung một tờ giấy và luôn mang theo bên mình để có thể học và ôn mọi lúc mọi nơi (nhưng nhớ tuyệt đối không được mang vào phòng thi!).
    • Tìm hiểu nghĩa của từ Latin so sánh với đặc điểm cây thuốc đã học và nhớ. Ví dụ : cây Ngũ gia bì gai Acanthopanaxtrifoliatus (Acantho: có gai, panax: cây sâm, tri: 3, foliatus: thuộc về lá - Tên khoa học của cây nầy có nghĩa là cây có gai, tác dụng giống cây sâm, lá kép có 3 lá chét) . Cây Cam thảo bắc là Glycyrrhizauralensis thì chữ Glycy- có nghĩa là ngọt, -rhizo (-rhiza; giống cái) là rễ, ural là địa danh ở Nga giáp Trung quốc và –ensis là đuôi của tính từ chỉ địa danh (như dalatensis, vietnamensis) tên khoa học của cây có nghĩa là rễ có vị ngọt, thường được tìm thấy ở vùng Ural.
    • Phiên âm tiếng Latin trại ra thành tiếng Việt một cách hóm hỉnh để dễ nhớ. Ví dụ:Gekko gecko, Gekkonidae (phiên ra thành Ghét cô ghéc cô, ghét cô ni ghê!)
    • Cách học mẫu khô: liên hệ nhiều chi tiết để nhớ bộ phận dùng của cây:

      Vàng đắng: thân hay rễ có màu vàng, tia gỗ rõ, vị hơi đắng.

      Nhân sâm: rễ củ có hình dạng hơi giống hình người.

      Cam thảo: rễ cây có vị ngọt

      Đinh hương: nụ hoa có hình cây đinh, chứa tinh dầu rất thơm.

      Khổ sâm (Nha đảm tử): quả (thay vì hạt) có vị đắng như mật của gan…     

  4. Nội quy về thực tập

    NỘI QUY PHÒNG THÍ NGHIỆM

    1. Sinh viên thực tập với hóa chất phải mang kính bảo vệ mắt.
    2. Tuyệt đối không dùng lửa trần trong phòng thí nghiệm
    3. Hóa chất độc hại, nguy hiểm sau khi thực hành phải cho vào bình thu hồi, không đổ ra môi trường.
    4. Mọi thao tác đối với hóa chất cháy nổ phải tuân theo sự hướng dẫn.
    5. Không đùa giỡn trong phòng thí nghiệm.
    6. Sinh viên không ăn uống trong khi thực tập.
    7. Sinh viên không để chuông điện thoại reo khi đang học, không nghe điện thoại trong phòng thực tập. (trường hợp có tin khẩn cấp phải xin phép gv ra ngoài)
    8. Sinh viên phải vệ sinh sạch sẽ chỗ thực tập. Cuối buổi thì phân công nhóm làm vệ sinh phòng.
    9. Hóa chất dụng cụ lấy ở đâu thì để lại ở đó. Luôn luôn có nhãn để phân biệt.

      NỘI QUY MÔN THỰC HÀNH DƯỢC KHOA

      1. Vắng 1 buổi phải bù trong thời gian bài đó còn đang trong đợt thực hành, nếu không bù sẽ bị trừ 25% số điểm tổng kết (trường hợp vắng có lý do chính đáng như bệnh, tai nạn..vào buổi học cuối tuần thì gặp trưởng bộ môn để giải quyết).
      2. Nếu không thể thực hành được đúng buổi thì trước đó 1 ngày phải viết đơn xin bù và có xác nhận của GV, mỗi buổi thực tập chỉ chấp nhận không quá 3 đơn xin bù.
      3. Đi học thay cho người khác, người đi thay và người được thay sẽ nhận điểm 0 (không) môn thực hành đó.
      4. Đi học trễ quá 15 phút sẽ bị nhắc nhở lần 1, nếu tái phạm sẽ bị trừ 25% số điểm quá trình môn đó.
      5. Làm mất trật tự hay về sớm không có sự đồng ý của giáo viên được xem là vắng mặt buổi thực tập đó.
      6. Sinh viên phải mặc áo blouse mới được cho vào phòng thực tập.
      7. Bài kiểm tra quá trình không quá 10 dược liệu có đánh mã số, mỗi dược liệu làm trong vòng 1 phút. nội dung kiểm tra gồm: tên vn, tên khoa học, bộ phận dùng, thành phần hóa học chính và tác dụng công dụng của cây thuốc đã học. tỷ lệ điểm sẽ thông báo cụ thể.
      8. SV đăng ký nộp cây theo danh sách đề nghị sẽ được cộng 1 điểm quá trình. 
  •  Hiểu biết khái quát về lịch sử môn Dược liệu học, các nguyên tắc chung về thu hái, chế biến sơ bộ, cách bảo quản và kỹ thuật kiểm tra chất lượng dược liệu.
  • Những khái niệm cơ bản, tính chất, định tính, tác dụng và công dụng của các nhóm hoạt chất thường gặp trong dược liệu.
  • Đặc điểm hình thái thực vật điển hình, tên khoa học, bộ phận dùng, hoạt chất chính, công dụng và cách dùng của một số dược liệu thông dụng.
    • Về kỹ năng:
    • Sau khi học xong, sinh viên có thể thu hái, phơi sấy, chế biến, bảo quản các cây thuốc, con thuốc qui định trong chương trình.
    • Nhận biết được và hướng dẫn sử dụng đúng các vị dược liệu thiết yếu dùng làm thuốc chữa một số nhóm bệnh thường gặp.
    • Có khả năng định tính phân biệt các nhóm dược liệu chứa glycosid tim, saponin, flavonoid, antranoid, coumarin, tannin, alkaloid, chất béo, tinh dầu, nhựa...
      • Học phần Thực hành dược khoa 2 (còn gọi là Nhận thức dược liệu, hệ Đại học) giúp sinh viên làm quen và nhận biết một số dược liệu chữa bệnh thông dụng hiện nay.Môn học cung cấp cho sinh viên kiến thức ban đầu về tên khoa học, đặc điểm thực vật, bộ phận dùng, thành phần hóa học, công dụng, cách dùng của khoảng 100 cây thuốc, con thuốc.
      • Học phần dược liệu I và II (hệ Đại học) cung cấp kiến thức về nguồn gốc, đặc điểm cấu tạo, thành phần hóa học, công dụng, cách dùng, cách kiểm nghiệm dược liệu và cách chiết xuất hoạt chất từ dược liệu.

         Học phần dược liệu I cung cấp cho sinh viên những kiến thức chung về một số nhóm hợp chất có trong dược liệu thường được dùng để làm thuốc, bao gồm nhóm carbohydrat, glycoside tim, saponin, flavonoid, antraglycosid, tannin, coumarin, iridoid glycoside. Với mỗi nhóm, phần đầu sẽ là phần đại cương về hợp chất, tiếp theo là phần dược liệu cụ thể có chứa hợp chất đó. Phần lý thuyết được minh họa bằng những bài thực hành có liên quan đến nhóm chất đã học.

                Sau khi học xong, sinh viên có khả năng nhận biết, sử dụng những dược liệu đã học và các dược liệu khác chứa hoạt chất cùng nhóm khi tham khảo tài liệu; Có kỹ năng thực hành định tính, định lượng, chiết xuất các nhóm chất nói trên từ dược liệu, kiểm nghiệm phân biệt dược liệu thật - giả, đánh giá dược liệu có phẩm chất tốt hay không tốt dựa trên thành phần và hàm lượng hoạt chất, vận dụng vào việc phát triển những chế phẩm từ dược liệu nói chung (bao gồm thuốc và thực phẩm chức năng). Học phần cũng giúp nâng cao kiến thức chuyên môn và kỹ năng sử dụng kính hiển vi vào việc phân biệt các dược liệu dễ nhầm lẫn. Từ đó có thể vận dụng vào việc kiểm nghiệm một dược liệu bất kỳ dựa trên các tiêu chuẩn có ghi trong dược điển Việt Nam và một số nước khác.

                 Học phần Dược liệu II tiếp theo Dược liệu I cung cấp cho sinh viên những kiến thức chung về một số nhóm hợp chất có trong dược liệu thường được dùng để làm thuốc, bao gồm nhóm Alkaloid, Tinh dầu, Nhựa và Lipid. Với mỗi nhóm, phần đầu sẽ là phần đại cương về hợp chất, tiếp theo là phần dược liệu cụ thể có chứa hợp chất đó. Phần lý thuyết được minh họa bằng những bài thực hành có liên quan đến nhóm chất đã học.

        Sau khi học xong, sinh viên có thể vận dụng kiến thức tổng hợp của học phần Dược liệu I và II để thực tập xây dựng tiêu chuẩn đánh giá chất lượng cho một dược liệu nhất định dựa theo tiêu chuẩn Dược điển Việt Nam đồng thời biết được phương pháp cơ bản để nghiên cứu một dược liệu mới.

  1. Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam IV, NXB Y học, Hà Nội, 2010.
  2. Đỗ Tất Lợi, Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam, xuất bản lần thứ 6, NXB Khoa học và kỹ thuật, 1991.
  3. Ngô Vân Thu, Trần Hùng chủ biên, Dược liệu học tập I , NXB Y Học, Hà Nội, 2011.
  4. Phạm Thanh Kỳ, Nguyễn Thị Tâm, Trần Văn Thanh, Bài giảng Dược liệu tập II, xuất bản tại Hà Nội, 1998.
  5. Phạm Hoàng Hộ, Cây cỏ Việt Nam I, II, III, NXB Trẻ, 2003
  6. Trương Thị Đẹp, Thực vật dược, NXB Giáo dục Việt Nam, 2011
  7. Viện Dược liệu, 1000 Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam tập I, II,và III, NXB Khoa học và kỹ thuật,Hà Nội, 2004.
  8. Viện Dược liệu, Tài nguyên cây thuốc Việt Nam, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội, 1993.
  9. Võ Văn Chi, Tự điển cây thuốc Việt Nam tập I và II, NXB Y học, Hà Nội, 2012.
  10. Võ Văn Chi, Tự điển thực vật học Latin – Việt, 2009.
  11. European Pharmacopoeia, fourth edition, 2001, volume 1.
  12. Max Wichtl., Herbal Drugs and Phytopharmaceuticals, a Handbook for Practice on a Scientific Basis, third edition, Medpharm Scientific Publishers, 2004.
  13. Pharmacopoeia of the People’s Republic of China, 2005, volume 1.
  14. Pulok K. Mukherzee, Quality control of herbal drugs, Business Horison, India, 2002.
  15. The United States Pharmacopeia 28, The National Formulary 23, 2005, tome II.
  16. W. Charles Evans, Treese and Evans, Pharmacognosy, Fourteen edition, WB Saunders Company Ltd., London, 2000.
  17. World Health Organization, Quality control methods for medicinal plant materials, 1998.
    • Tạp chí: Tạp chí Dược liệu, Tạp chí Dược học, Tạp chí Y học Tp.HCM.
    • Trang web:

      www.PubMed.com

      www.ScienceDirect.com;

      www.Springerlink.com,

      www.jstage.jst.go.jp (của Nhật, nhiều tài liệu có thể download miễn phí),

      www. ResearchGate.net/directory/publications (nhiều bài download miễn phí, nếu cần, có thể yêu cầu tác giả gởi bài cho),

      Scopus, Wiley, jstor.org; eric.ed.gov;

      scholar.google.com, who.int.

      Tiếng Việt:     Vienduoclieu.org.vn

                              db.vista.gov.vn (có tính phí).


Từ khóa:
Top